xuất qũy
Định nghĩa
- Động từ:
- Rút tiền từ quỹ: "xuất qũy" chỉ hành động lấy tiền ra khỏi quỹ (của một tổ chức, cơ quan, hoặc cá nhân) để chi tiêu hoặc sử dụng cho mục đích nào đó.
- Giải ngân: Trong ngữ cảnh tài chính, "xuất qũy" đồng nghĩa với việc chi trả một khoản tiền từ nguồn quỹ đã được dự trù.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Kế toán đã xuất qũy 10 triệu đồng để mua thiết bị văn phòng. (Người kế toán rút 10 triệu đồng từ quỹ để mua đồ dùng văn phòng.)
- Cần có chữ ký của giám đốc trước khi xuất qũy. (Cần sự phê duyệt của giám đốc trước khi rút tiền từ quỹ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"xuất qũy tạm ứng": rút tiền từ quỹ để tạm ứng cho một cá nhân hoặc bộ phận.
- Anh ấy được xuất qũy tạm ứng 5 triệu đồng cho chuyến công tác. (Anh ấy nhận được khoản tiền tạm ứng từ quỹ cho chuyến đi.)
"xuất qũy thanh toán": rút tiền từ quỹ để thanh toán hóa đơn, chi phí.
- Công ty đã xuất qũy thanh toán tiền điện nước tháng này. (Công ty rút tiền từ quỹ để trả các hóa đơn điện nước.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhập qũy (động từ): đưa tiền vào quỹ — trái nghĩa với "xuất qũy".
- Cuối ngày, nhân viên thu ngân nhập qũy số tiền thu được. (Cuối ngày, nhân viên thu ngân bỏ tiền vào quỹ.)
- Quỹ (danh từ): nguồn tiền dự trữ của một tổ chức.
- Quỹ công ty hiện còn 100 triệu đồng. (Nguồn tiền của công ty hiện còn 100 triệu đồng.)
Từ đồng nghĩa
- Rút quỹ: hành động lấy tiền từ quỹ.
- Họ đã rút quỹ để đầu tư dự án mới. (Họ lấy tiền từ quỹ để đầu tư dự án mới.)
- Chi quỹ: tiêu tiền từ quỹ.
- Việc chi quỹ cần được ghi chép đầy đủ. (Việc tiêu tiền từ quỹ cần được ghi chép đầy đủ.)
Thành ngữ liên quan
- Xuất qũy nhập kho: chỉ việc rút tiền từ quỹ để nhập vào kho hàng hóa.
- Kế toán phải kiểm tra kỹ trước khi xuất qũy nhập kho. (Kế toán cần kiểm tra cẩn thận trước khi rút tiền từ quỹ để nhập hàng vào kho.)